TRUNG CẤP

Điện công nghiệp và dân dụng
[ Cập nhật vào ngày (13/04/2020) ]

Đào tạo kỹ thuật viên trình độ trung cấp Điện công nghiệp và dân dụng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, tin học, ngoại ngữ phù hợp với trình độ đào tạo; có kiến thức cần thiết về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực điện công nghiệp và điện dân dụng; có phương pháp làm việc khoa học, khả năng tác nghiệp độc lập và làm việc theo nhóm; có khả năng tự học để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, khả năng tiếp cận khoa học và công nghệ mới và thích ứng môi trường làm việc.


 

Tên ngành/nghề: Điện công nghiệp và dân dụng

Mã nghề: 5 5 2 0 2 2 3

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên

Thời gian đào tạo: 18 tháng

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo kỹ thuật viên trình độ trung cấp Điện công nghiệp và dân dụng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, tin học, ngoại ngữ phù hợp với trình độ đào tạo; có kiến thức cần thiết về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực điện công nghiệp và điện dân dụng; có phương pháp làm việc khoa học, khả năng tác nghiệp độc lập và làm việc theo nhóm; có khả năng tự học để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, khả năng tiếp cận khoa học và công nghệ mới và thích ứng môi trường làm việc.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức chuyên môn

+ Trình bày được nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các loại thiết bị điện, khái niệm cơ bản, quy ước sử dụng trong nghề Điện công nghiệp và dân dụng;

+ Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn để giải thích các tình huống trong lĩnh vực điện công nghiệp và điện,  điện lạnh dân dụng;

+ Phân tích được các dạng hư hỏng thường gặp của các thiết bị điện, điện lạnh dùng trong công nghiệp và dân dụng;

+ Phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển…;

- Phân tích được nguyên lý làm việc của các mạch điện điều khiển thiết bị và cụm thiết bị dùng điện;

- Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện; trong lắp ráp, sửa chữa thiết bị dùng điện vào hoạt động thực tế của nghề;

+ Nắm vững các kiến thức về an toàn lao động trong việc vận hành trang thiết bị điện công nghiệp và điện, điện lạnh dân dụng.

- Về kỹ năng nghề nghiệp

- Thực hiện các biện pháp an toàn cho người và thiết bị trong quá trình lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa;

- Lắp đặt và tổ chức lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống cấp điện của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ;

- Vận hành, bảo trì, sửa chữa và hiệu chỉnh các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật;

- Lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện, điện lạnh dân dụng, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật;

- Có khả năng hướng dẫn, giám sát kỹ thuật cho các bộ phận lắp đặt thiết bị trong mạng điện hạ áp.

+ Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.

- Về ngoại ngữ , tin học

+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam;

+ Có kỹ năng về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Về chính trị, đạo đức, pháp luật

+ Có hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Đảng cộng sản và Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức tôn trọng, tuân thủ pháp luật và các quy định tại nơi làm việc.

- Về thể chất và quốc phòng

+ Đủ có sức khỏe để đảm nhận được các công việc theo yêu cầu của ngành nghề đào tạo;

+ Có kiến thức cơ bản về quốc phòng – an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết; có ý thức cảnh giác và tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. 

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

- Đảm nhận các công việc lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp trong các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp;

- Làm việc tại các bộ phận: tổ cơ điện, phòng bảo dưỡng bảo trì thiết bị điện, điện lạnh của các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp;

- Làm việc ở các vị trí trong ngành điện lực: Tổ vận hành và quản lý đường dây, tổ bảo trì và sửa chữa đường dây;

- Làm việc trong các công ty xây lắp công trình điện;

- Kinh doanh trang thiết bị điện công nghiệp, điện tử và điện lạnh dân dụng.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học                    

- Số lượng môn học, học phần, mô đun: 22

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1.515-1.560 giờ

- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ

- Khối lượng các môn học/mô đun chuyên môn: 1.260-1.305 giờ; trong đó:

   + Khối lượng lý thuyết: 313-318 giờ

   + Thực hành, thực tập, thí nghiệm, kiểm tra: 947-987 giờ

3. Nội dung chương trình

MH/

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

TH/TT/TN/BT/TL

Kiểm tra

I

Các môn học chung/đại cương

12

255

94

148

13

MH 01

Chính trị

2

30

15

13

02

MH 02

Pháp luật

1

15

09

05

01

MH 03

Giáo dục thể chất

1

30

04

24

02

MH 04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

03

MH 05

Tin học

2

45

15

29

01

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

4

90

30

56

04

II

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

 

 

 

 

 

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

14

255

157

82

16

MH 07

An toàn điện – điện lạnh

2

30

26

02

02

MH 08

Cơ sở kỹ thuật điện

3

60

32

24

04

MĐ 09

Vẽ kỹ thuật điện

2

45

15

27

03

MH 10

Vật liệu điện – điện lạnh

2

30

28

-

02

MH 11

Khí cụ điện

2

30

28

-

02

MĐ 12

Điện tử cơ bản

3

60

28

29

03

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn nghề

31

870

142

691

37

MĐ 13

Đo lường điện – điện lạnh

2

45

14

28

03

MH 14

Lắp đặt điện 1

2

60

-

56

04

MĐ 15

Máy điện

5

120

30

85

05

MH 16

Cung cấp điện

2

30

28

-

02

MĐ 17

Trang bị điện

6

150

30

113

07

MĐ 18

Điều khiển điện - khí nén

2

45

14

28

03

MĐ 19

Điện tử công suất

3

60

15

42

03

MĐ 20

Điều khiển lập trình

3

75

15

54

06

MH 21

Thực tập tốt nghiệp

8

360

-

360

-

II.3

Các môn học, mô đun tự chọn

(Chọn 01 mô đun)

 

 

 

 

 

MĐ 22

Kỹ thuật lạnh

4

105

15

86

04

MĐ 23

Lắp đặt điện 2

2

60

11

45

04

MH 24

Chuyên đề Điều khiển lập trình cỡ nhỏ

2

60

10

46

04

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

+ Đối với các môn học chung/đại cương: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Tin học, Ngoại ngữ áp dụng và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Đối với các môn học, mô đun chuyên môn: việc tổ chức thực hiện theo quy định tại đề cương chi tiết của môn học/mô đun.

+ Đối với các môn học, mô đun tự chọn: Khoa/ bộ môn chỉ đưa vào kế hoạch giảng dạy 01 môn học/mô đun được sinh viên lựa chọn học trong chương trình đào tạo (không phụ thuộc vào số tín chỉ phải tích lũy).

+ Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, ngoài thời lượng học chính khóa, khoa chuyên môn cần phối hợp với các bộ phận khác trong nhà trường để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như: thể dục thể thao; giao lưu văn hóa, văn nghệ; giao lưu chuyên môn với doanh nghiệp; sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt đầu khóa học; hoạt động của Hội học sinh sinh viên hay hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh... Ngoài ra, sinh viên có thể đọc thêm sách báo, tra cứu tài liệu tham khảo tại thư viện hay tham gia các đợt tham quan dã ngoại do giáo viên bộ môn hoặc lớp tự tổ chức.

- Một số nội dung trong chương trình chính khóa cần được lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa, như: Giáo dục thể chất, nội dung liên quan đến thảo luận nhóm, bài tập nhóm…

- Một số nội dung thực hành môn học/mô đun khoa chuyên môn cần tổ chức cho học sinh tham gia các nội dung công việc thực tế gắn với chuyên môn (như công việc nhà trường có nhu cầu đặt hàng hay khoa chuyên môn tổ chức làm dịch vụ hoặc thực tập thực tế tại doanh nghiệp) nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, bước đầu để học sinh làm quen với môi trường làm việc và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn thông qua hoạt động thực tế.

- Thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa: được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. Chi tiết theo bảng dưới đây:

Nội dung

Thời gian thực hiện

1. Hoạt động thể dục, thể thao

- Hàng ngày: từ 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ

- Dịp hội thao hàng năm;

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- Sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm lớp trong tuần

- Sinh hoạt chào cờ hàng tháng

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

3. Hoạt động trao đổi về chuyên môn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng mềm

- Theo kỳ sinh hoạt của Hội học sinh - sinh viên hay kỳ sinh hoạt của Đoàn trường

- Dịp sinh hoạt đầu khóa học

- Dịp sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, thảo luận nhóm

- Dịp giao lưu

4. Hoạt động tại thư viện (tra cứu, đọc sách báo, tìm tài liệu tham khảo ...)

- Tất cả các ngày làm việc trong tuần và theo lịch phục vụ của thư viện

5. Hoạt động đoàn thể

- Theo lịch sinh hoạt định kỳ của Hội học sinh sinh viên và tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

6. Tham quan, dã ngoại, vui chơi, giải trí (nếu có)

- Tổ chức vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

- Theo thời gian bố trí của giáo viên bộ môn và theo yêu cầu của môn học/ mô đun

7. Thi học sinh giỏi nghề các cấp (nếu có)

- Định kỳ theo khóa học và theo kế hoạch chung của kỳ thi cấp tỉnh/thành phố, cấp Bộ và cấp quốc gia.

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thời gian kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ theo kế hoạch chung của nhà trường. Hình thức kiểm tra, thời gian làm bài, điều kiện kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo chi tiết và tuân thủ theo quy chế đào tạo hiện hành của Trường.

- Hình thức kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun có thể là kiểm tra viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.

- Thời gian làm bài kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun đối với mỗi bài kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức kiểm tra khác hoặc thời gian làm bài kiểm tra của môn học/mô đun có tính đặc thù được nêu cụ thể trong mỗi chương trình đào tạo chi tiết.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

- Chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp được thiết kế đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ.

- Điều kiện được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp Điện công nghiệp và dân dụng được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành của nhà trường.

4.4. Các chú ý khác

- Chương trình đào tạo này được sử dụng giảng dạy từ năm học 2019 - 2020.

- Đối với học sinh học chương trình văn hóa trung học phổ thông để phục vụ học liên thông lên trình độ cao hơn thì thời gian đào tạo khóa học là 2,5 năm; Về chương trình học văn hóa trung học phổ thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28/6/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nội dung chương trình đào tạo nếu có cập nhật, bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp đều phải được phê duyệt của Hiệu trưởng trước khi đưa vào sử dụng.

 




Phòng Đào tạo

  In bài viết



Thông báo

BẬC ĐÀO TẠO

Đơn vị trực thuộc

LIÊN KẾT

Hỗ trợ

Tư vấn tuyển sinh 1
Tư vấn tuyển sinh 2
02923.661804 

0907.084566
Zalo: 0907084566  Facebook: 0907084566  -  

Video