Công Nghệ Thực Phẩm

 

Đào tạo người học nghề Công nghệ thực phẩm trình độ trung cấp có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết tương xứng với trình độ đào tạo trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm.

 

Tên ngành, nghề Công nghệ thực phẩm

Mã ngành, nghề:   5 5 4 0 1 0 3                                                                                

Trình độ đào tạo:  Trung cấp

Hình thức đào tạo:  Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:  Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên       

Thời gian đào tạo:  18 tháng

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

   Đào tạo người học nghề Công nghệ thực phẩm trình độ trung cấp có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết tương xứng với trình độ đào tạo trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm.

 Đồng thời có năng lực làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm và công ty nơi công tác sau này; Có khả năng tự học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

            1.2. Mục tiêu cụ thể

            - Về kiến thức chuyên môn

            + Trình bày được cấu tạo, tính chất của các thành phần trong thực phẩm, sự tương tác và biến đổi của chúng trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm; các kiến thức cơ bản về vi sinh vật thực phẩm, sự biến đổi do vi sinh vật gây ra trong thực phẩm; một số ứng dụng có lợi của vi sinh vật trong thực phẩm;

 + Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy và thiết bị chế biến, các thiết bị thường dùng để theo dõi, kiểm tra trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm;

   + Trình bày được các quy trình chế biến của các sản phẩm thủy sản, đồ hộp, các sản phẩm rau quả, rượu bia, nước giải khát,…

         + Trình bày được các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và kỹ thuật phòng chống cháy nổ.

- Về kỹ năng nghề nghiệp

           + Vận hành được các loại máy và thiết bị chuyên dùng trong quy trình chế biến thực phẩm;

+ Nhận diện được các nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm và lựa chọn được phương pháp xử lý phù hợp nhằm tránh ngộ độc thực phẩm;

           + Thực hiện thành thạo các công đoạn trong quy trình chế biến các sản phẩm chế biến thủy sản, đồ hộp thực phẩm, các sản phẩm thịt, rượu bia, nước giải khát,…

            + Thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động và bảo vệ môi trường;

            + Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.

- Về ngoại ngữ, tin học

+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam;

+ Có kỹ năng về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Về chính trị, đạo đức, pháp luật

+ Có hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam và Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức tôn trọng, tuân thủ pháp luật và các quy định tại nơi làm việc.

- Về thể chất và quốc phòng

+ Có đủ có sức khỏe để đảm nhận được các công việc theo yêu cầu nhiệm vụ và tính chất đặc thù của ngành nghề đào tạo;

         + Có kiến thức cơ bản về quốc phòng - an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết; có ý thức cảnh giác và tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

            1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp trực tiếp làm việc tại các nhà máy, công ty, xí nghiệp chế biến thực phẩm; hoặc làm việc tại các đơn vị với vai trò là chuyên viên phân tích, kiểm nghiệm thực phẩm; chuyên viên kỹ thuật cho các công ty trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, phụ gia thực phẩm, hoặc làm việc tại các trung tâm đo lường và kiểm định chất lượng, trực tiếp hoặc tham gia hỗ trợ cho các kỹ sư nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

- Số lượng môn học, mô đun: 19

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1.320 giờ

- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.065 giờ; trong đó:

     + Khối lượng lý thuyết: 272 giờ;

     + Thực hành, thực tập, thí nghiệm, kiểm tra: 793 giờ.

3. Nội dung chương trình

Mã MĐ, MH

Tên mô đun, môn học

 

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

TH, TN, TT, TL, BT

Kiểm tra

I

Các môn học chung/đại cương

12

255

94

148

13

MH 01

Chính trị

2

30

15

13

02

MH 02

Pháp luật

1

15

09

05

01

MH 03

Giáo dục thể chất

1

30

04

24

02

MH 04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

03

MH 05

Tin học

2

45

15

29

01

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

4

90

30

56

04

II

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

40

1065

272

769

24

II.1

Các mô đun, môn học cơ sở

8

135

100

29

6

MH 07

Vi sinh vật thực phẩm

2

30

29

-

1

MH 08

Hóa học thực phẩm

3

45

43

-

2

MH 09

Máy và thiết bị chế biến thực phẩm

3

60

28

29

3

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

30

900

143

740

17

MH 10

An toàn lao động

2

30

29

-

1

MH 11

Vệ sinh an toàn thực phẩm

2

30

29

-

1

MĐ 12

Chế biến thủy sản

3

75

14

58

3

MĐ 13

Chế biến đồ hộp

3

75

14

58

3

MĐ 14

Chế biến thịt

3

75

14

58

3

MĐ 15

Sản xuất rượu, bia, nước giải khát

4

90

29

58

3

MĐ 16

Chế biến và bảo quản rau quả

3

75

14

58

3

MĐ 17

Thực tập giáo trình

2

90

-

90

-

MĐ 18

Thực tập tốt nghiệp

8

360

-

360

-

II.3

Các môn học, mô đun tự chọn

(Chọn 1 trong số 4 môn học)

2

30

29

-

1

MH 19

Chế biến sữa

2

30

29

-

1

MH 20

Phụ gia thực phẩm

2

30

29

-

1

MH 21

Bao bì thực phẩm

2

30

29

-

1

MH 22

Chế biến và bảo quản lương thực

2

30

29

-

1

Tổng cộng

52

1320

366

917

37

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

 + Đối với các môn học chung/ đại cương: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Tin học, Ngoại ngữ áp dụng và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Đối với các môn học, mô đun chuyên môn: việc tổ chức thực hiện theo quy định tại đề cương chi tiết của môn học/mô đun.

+ Đối với các môn học/mô đun được tổ chức học tập tại doanh nghiệp có thể bố trí học ghép đồng thời nhiều môn học/mô đun liên quan tùy thuộc theo điều kiện thực tế sản xuất tại doanh nghiệp.

+ Đối với các môn học, mô đun tự chọn: Khoa/ bộ môn chỉ đưa vào kế hoạch giảng dạy 01 môn học/mô đun học sinh lựa chọn học trong chương trình đào tạo (không phụ thuộc vào số tín chỉ phải tích lũy).

+ Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, ngoài thời lượng học chính khóa, khoa chuyên môn cần phối hợp với các bộ phận khác trong nhà trường để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như: thể dục thể thao; giao lưu văn hóa, văn nghệ; giao lưu chuyên môn với doanh nghiệp; sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt đầu khóa học; hoạt động của Hội học sinh sinh viên hay hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh... Ngoài ra, học sinh có thể đọc thêm sách báo, tra cứu tài liệu tham khảo tại thư viện hay tham gia các đợt tham quan dã ngoại do giáo viên bộ môn hoặc lớp tự tổ chức.

- Một số nội dung trong chương trình chính khóa cần được lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa, như: Giáo dục thể chất, nội dung liên quan đến thảo luận nhóm, bài tập nhóm.

- Một số nội dung thực hành môn học/mô đun khoa chuyên môn cần tổ chức cho học sinh tham gia các nội dung công việc thực tế gắn với chuyên môn (như công việc nhà trường có nhu cầu đặt hàng hay khoa chuyên môn tổ chức làm dịch vụ) nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, bước đầu để học sinh làm quen với môi trường làm việc và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn thông qua hoạt động thực tế.

- Thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa: được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. Chi tiết theo bảng dưới đây:

 

Nội dung

Thời gian thực hiện

1. Hoạt động thể dục, thể thao

- Hàng ngày: từ 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ

- Dịp hội thao hàng năm;

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- Sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm lớp trong tuần

- Sinh hoạt chào cờ hàng tháng

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

3. Hoạt động trao đổi về chuyên môn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng mềm

- Theo kỳ sinh hoạt của Hội học sinh sinh viên hay kỳ sinh hoạt của Đoàn trường

- Dịp sinh hoạt đầu khóa học

- Dịp sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, thảo luận nhóm

- Dịp giao lưu

4. Hoạt động tại thư viện (tra cứu, đọc sách báo, tìm tài liệu tham khảo ...)

- Tất cả các ngày làm việc trong tuần và theo lịch phục vụ của thư viện

5. Hoạt động đoàn thể

- Theo lịch sinh hoạt định kỳ của Hội học sinh sinh viên và tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản HCM

6. Tham quan, dã ngoại, vui chơi, giải trí (nếu có)

- Tổ chức vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

- Theo thời gian bố trí của giáo viên bộ môn và theo yêu cầu của môn học/ mô đun

7. Thi học sinh giỏi nghề các cấp (nếu có)

- Định kỳ theo khóa học và theo kế hoạch chung của kỳ thi cấp tỉnh/thành phố, cấp Bộ và cấp quốc gia

 

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thời gian kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ theo kế hoạch chung của nhà trường. Hình thức kiểm tra, thời gian làm bài, điều kiện kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo chi tiết và tuân thủ theo quy chế đào tạo hiện hành của nhà trường.

- Hình thức kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun có thể là kiểm tra viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.

- Thời gian làm bài kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun đối với mỗi bài kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức kiểm tra khác hoặc thời gian làm bài kiểm tra của môn học/mô đun có tính đặc thù được nêu cụ thể trong mỗi chương trình đào tạo chi tiết.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

- Chương trình đào tạo trình độ trung cấp Công nghệ thực phẩm được thiết kế đào tạo theo phương thức tích lũy môn học/mô đun.

- Điều kiện được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp Công nghệ thực phẩm được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành của nhà trường.

4.4. Các chú ý khác

- Chương trình đào tạo này được sử dụng giảng dạy từ năm học 2019-2020.   

- Đối với học sinh học chương trình văn hóa trung học phổ thông để phục vụ học liên thông lên trình độ cao hơn thì thời gian đào tạo khóa học là 2,5 năm; Về chương trình học văn hóa trung học phổ thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28/6/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nội dung chương trình đào tạo nếu có cập nhật, bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp đều phải được phê duyệt của Hiệu trưởng trước khi đưa vào sử dụng.

Phòng Đào tạo

THÔNG TIN MỚI NHẤT
Hội nghị cán bộ, viên chức và người lao động của Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ năm 2024
11-04-2024
77
Thông báo tuyển sinh năm 2024
13-03-2024
320
Ban Nữ công Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông Nghiệp Nam Bộ Tổ chức họp mặt kỷ niệm 114 năm ngày quốc tế phụ nữ 8/3 và 1984 năm khởi nghĩa Hai Bà Trưng
11-03-2024
129
Trường Cao đẳng Cơ điện Nông nghiệp Nam bộ triển khai tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho các chủ cơ sở, lao động làm việc tại các địa điểm du lịch nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSCL
26-01-2024
266
HỘI THAO MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN GIÁP THÌN 2024
23-01-2024
199
Được xem nhiều nhất
1
Thông báo tuyển sinh trình độ Cao đẳng, Trung cấp (chính quy) năm học 2023 – 2024
20-02-2023
3.969
2
Sứ mạng - Tầm nhìn, Mục tiêu
27-10-2022
3.413
3
Điện công nghiệp
14-10-2022
2.494
4
Nuôi trồng thủy sản
14-10-2022
2.463
5
Truyền thống, thành tích
27-10-2022
2.411
HOTLINE TUYỂN SINH:
0907.084566