TRUNG CẤP

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
[ Cập nhật vào ngày (13/04/2020) ]

Đào tạo kỹ thuật viên trình độ trung cấp Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, tin học, ngoại ngữ phù hợp với trình độ đào tạo; có kiến thức cần thiết về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực điện lạnh dân dụng và công nghiệp; có phương pháp làm việc khoa học, khả năng tác nghiệp độc lập và làm việc theo nhóm; có khả năng tự học để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, khả năng tiếp cận khoa học và công nghệ mới và thích ứng môi trường làm việc.


Tên ngành, nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

Mã nghề:  5 5 2 0 2 0 5

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo:  Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên

Thời gian đào tạo: 18 tháng

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo kỹ thuật viên trình độ trung cấp Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, tin học, ngoại ngữ phù hợp với trình độ đào tạo; có kiến thức cần thiết về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực điện lạnh dân dụng và công nghiệp; có phương pháp làm việc khoa học, khả năng tác nghiệp độc lập và làm việc theo nhóm; có khả năng tự học để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, khả năng tiếp cận khoa học và công nghệ mới và thích ứng môi trường làm việc.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức chuyên môn

+ Trình bày được quy trình lắp đặt, vận hành các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng;

+ Trình bày được quy trình lắp đặt, vận hành các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, điều hòa không khí cục bộ;

+ Trình bày được quy trình bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống lạnh;

+ Phân tích được các hư hỏng thông thường về điện, lạnh trong các các thiết bị và hệ thống lạnh;

+ Vận dụng được các nguyên tắc lắp ráp, sửa chữa thiết bị điện lạnh vào hoạt động thực tế của nghề;

+ Nắm vững các kiến thức về an toàn lao động trong việc vận hành trang thiết bị và hệ thống lạnh.

- Về kỹ năng nghề nghiệp

+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ, máy móc và trang thiết bị chính để thực hiện các công việc của nghề;

+ Thực hiện được quy trình lắp đặt, vận hành các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

+ Thực hiện được quy trình bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống lạnh an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

+ Chẩn đoán và sửa chữa được các hư hỏng thông thường về điện, lạnh trong các hệ thống lạnh;

+ Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.

+ Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.

- Về ngoại ngữ, tin học

+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam;

+ Có kỹ năng về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Về chính trị, đạo đức, pháp luật

+ Có hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam và Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức tôn trọng, tuân thủ pháp luật và các quy định tại nơi làm việc.

- Về thể chất và quốc phòng

+ Đủ có sức khỏe để đảm nhận được các công việc theo yêu cầu của ngành nghề đào tạo;

+ Có kiến thức cơ bản về quốc phòng – an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết; có ý thức cảnh giác và tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. 

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

- Đảm nhận các công việc: vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí trong các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp;

- Làm việc trong các cơ sở, các công ty dịch vụ, siêu thị, các nhà máy bia, chế biến sữa, bảo quản thủy hải sản; các nhà máy chế tạo thiết bị lạnh, điều hòa không khí;

- Kinh doanh trang thiết bị điện lạnh công nghiệp và dân dụng.

 

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học                    

- Số lượng môn học, học phần, mô đun: 21

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1.470-1.530 giờ

- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ

- Khối lượng các môn học/mô đun chuyên môn: 1.215-1275 giờ; Trong đó:

    + Khối lượng lý thuyết: 351-352 giờ;

    + Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm, kiểm tra: 864-923 giờ.

 

3. Nội dung chương trình

 

 

Mã MH/ MĐ/

HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

TH/TT/TN/BT/TL

Kiểm tra

I

Các môn học chung/đại cương

12

255

94

148

13

MH 01

Chính trị

2

30

15

13

02

MH 02

Pháp luật

1

15

09

05

01

MH 03

Giáo dục thể chất

1

30

04

24

02

MH 04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

03

MH 05

Tin học

2

45

15

29

01

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

4

90

30

56

04

II

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

 

 

 

 

 

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

11

165

152

2

11

MH 07

Cơ sở kỹ thuật điện

3

45

42

-

3

MH 08

Cơ sở kỹ thuật nhiệt - lạnh và điều hòa không khí

4

60

56

-

4

MH 09

Vật liệu điện - lạnh

2

30

28

-

2

MH 10

An toàn điện – điện lạnh và vệ sinh công nghiệp

2

30

26

2

2

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

34

975

157

777

41

MĐ 11

Máy điện

3

75

15

55

5

MĐ 12

Trang bị điện

2

45

10

33

2

MĐ 13

Thực tập Hàn – Gò

2

45

15

27

3

MH 14

Kỹ thuật điện tử

2

30

28

-

2

MĐ 15

Đo lường điện – Điện lạnh

2

45

14

27

4

MĐ 16

Lạnh cơ bản

3

75

15

55

5

MĐ 17

Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp

6

150

30

110

10

MĐ 18

Hệ thống điều hòa không khí cục bộ

6

150

30

110

10

MĐ 19

Thực tập tốt nghiệp

8

360

-

360

-

II.3

Các môn học, mô đun tự chọn

(Chọn 2 mô đun)

 

 

 

 

 

MĐ 20

Hệ thống máy lạnh công nghiệp

3

75

15

56

4

MĐ 21

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm

2

45

15

26

4

MĐ 22

Điện tử công suất

2

45

14

28

3

MĐ 23

Kỹ thuật số

3

60

28

28

4

MĐ 24

Công nghệ làm lạnh mới

2

30

28

-

2

MĐ 25

Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

2

45

15

26

4

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

 + Đối với các môn học chung/ đại cương: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Tin học, Ngoại ngữ áp dụng và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Đối với các môn học, mô đun chuyên môn: việc tổ chức thực hiện theo quy định tại đề cương chi tiết của môn học/mô đun.

+ Đối với các môn học, mô đun tự chọn: Khoa/ bộ môn chỉ đưa vào kế hoạch giảng dạy 02 môn học/mô đun được sinh viên lựa chọn học trong chương trình đào tạo (không phụ thuộc vào số tín chỉ phải tích lũy).

+ Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, ngoài thời lượng học chính khóa, khoa chuyên môn cần phối hợp với các bộ phận khác trong nhà trường để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như: thể dục thể thao; giao lưu văn hóa, văn nghệ; giao lưu chuyên môn với doanh nghiệp; sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt đầu khóa học; hoạt động của Hội học sinh sinh viên hay hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh... Ngoài ra, sinh viên có thể đọc thêm sách báo, tra cứu tài liệu tham khảo tại thư viện hay tham gia các đợt tham quan dã ngoại do giáo viên bộ môn hoặc lớp tự tổ chức.

- Một số nội dung trong chương trình chính khóa cần được lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa, như: Giáo dục thể chất, nội dung liên quan đến thảo luận nhóm, bài tập nhóm…

- Một số nội dung thực hành môn học/mô đun khoa chuyên môn cần tổ chức cho học sinh tham gia các nội dung công việc thực tế gắn với chuyên môn (như công việc nhà trường có nhu cầu đặt hàng hay khoa chuyên môn tổ chức làm dịch vụ hoặc thực tập thực tế tại doanh nghiệp) nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, bước đầu để học sinh làm quen với môi trường làm việc và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn thông qua hoạt động thực tế.

- Thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa: được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. Chi tiết theo bảng dưới đây:

 

Nội dung

Thời gian thực hiện

1. Hoạt động thể dục, thể thao

- Hàng ngày: từ 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ

- Dịp hội thao hàng năm;

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- Sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm lớp trong tuần

- Sinh hoạt chào cờ hàng tháng

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

3. Hoạt động trao đổi về chuyên môn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng mềm

- Theo kỳ sinh hoạt của Hội học sinh sinh viên hay kỳ sinh hoạt của Đoàn trường

- Dịp sinh hoạt đầu khóa học

- Dịp sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, thảo luận nhóm

- Dịp giao lưu

4. Hoạt động tại thư viện (tra cứu, đọc sách báo, tìm tài liệu tham khảo ...)

- Tất cả các ngày làm việc trong tuần và theo lịch phục vụ của thư viện

5. Hoạt động đoàn thể

- Theo lịch sinh hoạt định kỳ của Hội học sinh sinh viên và tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

6. Tham quan, dã ngoại, vui chơi, giải trí (nếu có)

- Tổ chức vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

- Theo thời gian bố trí của giáo viên bộ môn và theo yêu cầu của môn học/ mô đun.

7. Thi học sinh giỏi nghề các cấp (nếu có)

- Định kỳ theo khóa học và theo kế hoạch chung của kỳ thi cấp tỉnh/thành phố, cấp Bộ và cấp quốc gia.

 

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thời gian kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ theo kế hoạch chung của nhà trường. Hình thức kiểm tra, thời gian làm bài, điều kiện kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo chi tiết và tuân thủ theo quy chế đào tạo hiện hành của Trường.

- Hình thức kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun có thể là kiểm tra viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.

- Thời gian làm bài kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun đối với mỗi bài kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức kiểm tra khác hoặc thời gian làm bài kiểm tra của môn học/mô đun có tính đặc thù được nêu cụ thể trong mỗi chương trình đào tạo chi tiết.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

- Chương trình đào tạo trình độ trung cấp Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí được thiết kế đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun.

- Điều kiện được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành của Trường.

4.4. Các chú ý khác

- Chương trình đào tạo này được sử dụng giảng dạy từ năm học 2019-2020.   

- Đối với học sinh học chương trình văn hóa trung học phổ thông để phục vụ học liên thông lên trình độ cao hơn thì thời gian đào tạo khóa học là 2,5 năm; Về chương trình học văn hóa trung học phổ thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28/6/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nội dung chương trình đào tạo nếu có cập nhật, bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp đều phải được phê duyệt của Hiệu trưởng trước khi đưa vào sử dụng.



Phòng Đào tạo

  In bài viết



Thông báo

BẬC ĐÀO TẠO

Đơn vị trực thuộc

LIÊN KẾT

Hỗ trợ

Tư vấn tuyển sinh 1
Tư vấn tuyển sinh 2
02923.661804 

0907.084566
Zalo: 0907084566  Facebook: 0907084566  -  

Video