TRUNG CẤP

Kỹ thuật sửa chữa và lắp rắp máy tính
[ Cập nhật vào ngày (13/04/2020) ]

Đào tạo kỹ thuật viên trình độ trung cấp nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, tin học, ngoại ngữ phù hợp với trình độ đào tạo; có kiến thức cần thiết về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong sửa chữa, lắp ráp máy tính; có phương pháp làm việc khoa học, khả năng tác nghiệp độc lập và làm việc theo nhóm; có khả năng tự học để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, khả năng tiếp cận khoa học và công nghệ mới thích ứng môi trường làm việc.


Tên ngành, nghề:                              Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Mã ngành, nghề:                               5 4 8 0 1 0 2

Hình thức đào tạo:                            Chính quy

Trình độ đào tạo:                              Trung cấp

Đối tượng tuyển sinh:                      Học sinh tốt nghiệp THCS trở lên.

Thời gian đào tạo:                          18 tháng

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo kỹ thuật viên trình độ trung cấp nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, tin học, ngoại ngữ phù hợp với trình độ đào tạo; có kiến thức cần thiết về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong sửa chữa, lắp ráp máy tính; có phương pháp làm việc khoa học, khả năng tác nghiệp độc lập và làm việc theo nhóm; có khả năng tự học để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, khả năng tiếp cận khoa học và công nghệ mới thích ứng môi trường làm việc.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức chuyên môn:

+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy vi tính, điện tử máy tính, mạng máy tính;

+ Nêu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi;

+ Nắm được sơ đồ khối của máy tính và các thiết bị ngoại vi (như: mainboard, bộ nguồn máy tính, màn hình, máy in, máy scanner…);

+ Đọc và trình bày các thông số kỹ thuật các thành phần của phần cứng máy tính;

+ Mô tả được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính, các thiết bị ngoại vi;

+ Nắm được quy trình tìm sai hỏng của máy tính và các thiết bị ngoại vi;

+ Nắm vững các kiến thức cơ bản về an toàn lao động trong quá trình sửa chữa, lắp ráp máy tính.

+ Nắm vững các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin

- Về kỹ năng nghề nghiệp:

+ Cài đặt các phần mềm ứng dụng;

+ Lắp đặt hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi;

+ Chuẩn đoán, sửa chữa máy vi tính và các thiết bị ngoại vi;

+ Tháo lắp và nhận dạng các linh kiện đặc trưng của các dòng máy vi tính;

+ Sửa chữa, thay thế các linh kiện của các dòng máy vi tính thông dụng;

+ Chuẩn đoán và xử lý các sự cố phần mềm máy vi tính;

+ Bảo dưỡng hệ thống máy vi tính;

+ Cài đặt, quản lý được mạng LAN;

+ Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.

- Về ngoại ngữ, tin học

+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam;

+ Có kỹ năng về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Về chính trị, đạo đức, pháp luật

+ Có hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam và Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Tuân thủ các quy định của luật kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức tôn trọng, tuân thủ pháp luật và các quy định tại nơi làm việc.

- Về thể chất và quốc phòng

+ Đủ có sức khỏe để đảm nhận được các công việc theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù của ngành nghề đào tạo;

+ Có kiến thức cơ bản về quốc phòng – an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết; có ý thức cảnh giác và tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. 

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

- Làm việc tại các doanh nghiệp có trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng; các toà nhà có trang bị hệ thống máy tính; các công ty chuyên kinh doanh máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, hãng sản xuất, bảo trì máy tính, thiết bị, linh kiện máy tính;

- Làm công việc nhân viên văn phòng, kỹ thuật viên bảo trì máy tính và hệ thống mạng tại bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học (làm việc ở phòng thực hành, xưởng thực tập, dạy học cho các đối tượng có bậc nghề thấp tương ứng với trình độ quy định), Ủy ban nhân dân phường xã, quận huyện;

+ Kinh doanh trang thiết bị máy vi tính.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học                    

- Số lượng môn học, học phần, mô đun: 20

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: (1.530-1.545) giờ

- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ

- Khối lượng các môn học/mô đun chuyên môn: (1.275-1.290) giờ; trong đó:

      + Khối lượng lý thuyết: (329-344) giờ;

      + Thực hành, thực tập, thí nghiệm, kiểm tra: 946 giờ.

3. Nội dung chương trình

 

TT

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

Trong đó

Lý thuyết

TH, TN, BT, TL

Kiểm tra

I.

Các môn học chung/đại cương

12

255

94

148

13

MH 01

Chính trị

2

30

15

13

2

MH 02

Pháp luật

1

15

9

5

1

MH 03

Giáo dục thể chất

1

30

4

24

2

MH 04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

3

MH 05

Tin học

2

45

15

29

1

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

4

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun cơ sở/chuyên môn

49

 

 

 

 

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

10

210

93

102

15

MH 07

Kiến trúc máy tính

3

60

30

26

4

MH 08

An toàn điện và vệ sinh công nghiệp

2

30

18

9

3

MH 09

Kỹ thuật đo lường

2

30

15

12

3

MĐ 10

Kỹ thuật điện tử

3

90

30

55

5

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

37

1020

221

768

31

MĐ 11

Mạng máy tính

2

45

18

24

3

MĐ 12

Lắp ráp và cài đặt máy tính

4

105

25

76

4

MĐ 13

Xử lý sự cố phần mềm

3

60

30

26

4

MĐ 14

Sửa chữa bộ nguồn

3

60

15

41

4

MĐ 15

Kỹ thuật sửa chữa màn hình

5

90

30

56

4

MĐ 16

Sửa chữa máy tính

5

105

34

67

4

MĐ 17

Sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi

5

120

36

79

5

MĐ 18

Sửa chữa laptop

4

75

25

47

3

MĐ 19

Thực tập tốt nghiệp

8

360

8

352

-

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

(Chọn 1 mô đun)

2

45

15

28

2

MĐ 20

Vẽ đồ họa (Photoshop)

2

45

15

28

2

MĐ 21

Nguyên lý hệ điều hành

3

60

30

27

3

MĐ 22

Thiết kế mạch in

3

60

30

26

4

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

 + Đối với các môn học chung/ đại cương: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Tin học, Ngoại ngữ áp dụng và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Đối với các môn học, mô đun chuyên môn: việc tổ chức thực hiện theo quy định tại đề cương chi tiết của môn học/mô đun.

+ Đối với các môn học, mô đun tự chọn: Khoa/ bộ môn chỉ đưa vào kế hoạch giảng dạy 01 môn học/ mô đun được sinh viên lựa chọn học trong chương trình đào tạo (không phụ thuộc vào số tín chỉ phải tích lũy).

+ Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, ngoài thời lượng học chính khóa, khoa chuyên môn cần phối hợp với các bộ phận khác trong nhà trường để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như: thể dục thể thao; giao lưu văn hóa, văn nghệ; giao lưu chuyên môn với doanh nghiệp; sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt đầu khóa học; hoạt động của Hội học sinh sinh viên hay hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh... Ngoài ra, sinh viên có thể đọc thêm sách báo, tra cứu tài liệu tham khảo tại thư viện hay tham gia các đợt tham quan dã ngoại do giáo viên bộ môn hoặc lớp tự tổ chức.

- Một số nội dung trong chương trình chính khóa cần được lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa, như: Giáo dục thể chất, nội dung liên quan đến thảo luận nhóm, bài tập nhóm…

- Một số nội dung thực hành môn học/mô đun khoa chuyên môn cần tổ chức cho học sinh tham gia các nội dung công việc thực tế gắn với chuyên môn (như công việc nhà trường có nhu cầu đặt hàng hay khoa chuyên môn tổ chức làm dịch vụ) nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, bước đầu để học sinh làm quen với môi trường làm việc và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn thông qua hoạt động thực tế.

- Thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa: được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. Chi tiết theo bảng dưới đây:

 

Nội dung

Thời gian thực hiện

1. Hoạt động thể dục, thể thao

- Hàng ngày: từ 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ

- Dịp hội thao hàng năm;

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- Sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm lớp trong tuần

- Sinh hoạt chào cờ hàng tháng

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

3. Hoạt động trao đổi về chuyên môn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng mềm

- Theo kỳ sinh hoạt của Hội học sinh sinh viên hay kỳ sinh hoạt của Đoàn trường

- Dịp sinh hoạt đầu khóa học

- Dịp sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, thảo luận nhóm

- Dịp giao lưu

4. Hoạt động tại thư viện (tra cứu, đọc sách báo, tìm tài liệu tham khảo ...)

- Tất cả các ngày làm việc trong tuần và theo lịch phục vụ của thư viện

5. Hoạt động đoàn thể

- Theo lịch sinh hoạt định kỳ của Hội học sinh sinh viên và tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

6. Tham quan, dã ngoại, vui chơi, giải trí (nếu có)

- Tổ chức vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

- Theo thời gian bố trí của giáo viên bộ môn và theo yêu cầu của môn học/ mô đun

7. Thi học sinh giỏi nghề các cấp (nếu có)

- Định kỳ theo khóa học và theo kế hoạch chung của kỳ thi cấp tỉnh/thành phố, cấp Bộ và cấp quốc gia

 

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thời gian kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ theo kế hoạch chung của nhà trường. Hình thức kiểm tra, thời gian làm bài, điều kiện kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo chi tiết và tuân thủ theo quy chế đào tạo hiện hành của Trường.

- Hình thức kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun có thể là kiểm tra viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.

- Thời gian làm bài kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun đối với mỗi bài kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức kiểm tra khác hoặc thời gian làm bài kiểm tra của môn học/mô đun có tính đặc thù được nêu cụ thể trong mỗi chương trình đào tạo chi tiết.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

- Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ trung cấp được thiết kế đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun, môn học.

- Điều kiện được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ trung cấp được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành của nhà trường.

4.4. Các chú ý khác

- Chương trình đào tạo này được sử dụng giảng dạy từ năm học 2019-2020.   

- Đối với học sinh học chương trình văn hóa trung học phổ thông để phục vụ học liên thông lên trình độ cao hơn thì thời gian đào tạo khóa học là 2,5 năm; Về chương trình học văn hóa trung học phổ thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28/6/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nội dung chương trình đào tạo nếu có cập nhật, bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp đều phải được phê duyệt của Hiệu trưởng trước khi đưa vào sử dụng. 



admin

  In bài viết



Thông báo

BẬC ĐÀO TẠO

Đơn vị trực thuộc

LIÊN KẾT

Hỗ trợ

Tư vấn tuyển sinh 1
Tư vấn tuyển sinh 2
02923.661804 

0907.084566
Zalo: 0907084566  Facebook: 0907084566  -  

Video