TRUNG CẤP

Bảo vệ thực vật
[ Cập nhật vào ngày (13/04/2020) ]

Đào tạo người học nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết tương xứng với trình độ đào tạo về chuyên môn trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật.


Tên ngành, nghề:                                        Bảo vệ thực vật

Mã ngành, nghề:                                         5 6 2 0 1 1 6                                                          

Trình độ đào tạo:                                        Trung cấp

Hình thức đào tạo:                                      Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:                                Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên

Thời gian đào tạo:                                      18 tháng

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo người học nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết tương xứng với trình độ đào tạo về chuyên môn trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật.

Đồng thời có năng lực làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm và đơn vị nơi công tác; Có khả năng tự học tập và học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức chuyên môn

+ Trình bày được đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học, cách gây hại và biện pháp quản lý các loại dịch hại trên các loại cây trồng phổ biến;

+ Trình bày được các bước điều tra, phát hiện và xây dựng qui trình phòng trừ các loài sinh vật hại trên các loại cây trồng phổ biến trong khu vực;

+ Trình bày được kiến thức cơ bản về đặc điểm, tính chất của các loại thuốc bảo vệ thực vật; các quy định của pháp luật đối với việc quản lý, sử dụng và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật;

+ Vận dụng được kiến thức trong việc điều tra, phát hiện, dự báo và xây dựng qui trình phòng trừ các loài sinh vật hại trên các loại cây trồng phổ biến;

+ Tổ chức kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hiệu quả.

- Về kỹ năng nghề nghiệp

+ Nhận dạng được các loài dịch hại và thực hiện thành thạo quy trình phòng trừ các dịch hại trên các cây trồng phổ biến đạt hiệu quả cao;

+ Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ dịch hại theo nguyên tắc 4 đúng đạt hiệu quả cao và đảm bảo vệ sinh môi trường;

+ Thực hiện thành thạo biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật;

+ Thực hiện được việc điều tra phát hiện và dự tính dự báo dịch hại trên đồng ruộng;

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên môn cho các cán bộ có chuyên môn thấp hơn hoặc nông dân;

+ Thực hiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật đúng luật, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.

- Về ngoại ngữ, tin học

+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam;

+ Có kỹ năng về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Về chính trị, đạo đức, pháp luật

+ Có hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam và Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực, có tính kỷ luật cao, tỉ mỉ, chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao;

+ Yêu nghề, có trách nhiệm với công việc được giao, bảo vệ tài sản, tiết kiệm vật liệu vật tư, đấu tranh chống lại sai phạm;

+ Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc.

- Về thể chất và quốc phòng

+ Đủ có sức khỏe để đảm nhận được các công việc theo yêu cầu của ngành nghề đào tạo;

+ Có kiến thức cơ bản về quốc phòng – an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết; có ý thức cảnh giác và tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. 

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp trực tiếp làm việc tại hộ gia đình, các hợp tác xã, các công ty, xí nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các trung tâm nghiên cứu về Trồng trọt - Bảo vệ thực vật và có thể tự tổ chức kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

- Số lượng môn học, mô đun: 21

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1.500 giờ

- Khối lượng các môn chung/đại cương: 255 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.245 giờ; trong đó:

    + Khối lượng lý thuyết: 255 giờ;

    + Thực hành, thực tập, thí nghiệm, kiểm tra: 990 giờ.

3. Nội dung chương trình

 

Mã MĐ, MH

Tên mô đun, môn học

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

TH, TT, TL, BT

Kiểm tra

I

Các môn học chung

12

255

94

148

13

MH 01

Chính trị

2

30

15

13

02

MH 02

Pháp luật

1

15

09

05

01

MH 03

Giáo dục thể chất

1

30

04

24

02

MH 04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

03

MH 05

Tin học

2

45

15

29

01

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

4

90

30

56

04

II

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

45

1245

255

954

36

II.1

Các mô đun, môn học cơ sở

13

285

98

174

13

MH 07

Sinh lý thực vật

3

60

28

29

3

MH 08

Đất trồng - Phân bón

3

60

28

29

3

MH 09

Trồng trọt đại cương

3

75

14

58

3

MH 10

Côn trùng đại cương

2

45

14

29

2

MH 11

Bệnh cây đại cương

2

45

14

29

2

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

30

915

143

751

21

MH 12

Thuốc bảo vệ thực vật

3

60

28

29

3

MH 13

Kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

1

30

09

19

2

MH 14

Điều tra phát hiện dịch hại

2

45

14

29

2

MĐ 15

Quản lý dịch hại trên cây lương thực (Phần 1)

4

90

28

58

4

MĐ 16

Quản lý dịch hại trên cây ăn quả (Phần 1)

4

90

28

58

4

MĐ 17

Quản lý dịch hại trên cây rau (Phần 1)

3

75

14

58

3

MĐ 18

Quản lý dịch hại trên cây công nghiệp (Phần 1)

3

75

14

58

3

MĐ 19

Thực tập giáo trình

2

90

0

90

0

MĐ 20

Thực tập tốt nghiệp

8

360

8

352

0

II.3

Các môn học, mô đun tự chọn

(Chọn 01 trong số 3 môn)

2

45

14

29

2

MH 21

Nông nghiệp sạch

2

45

14

29

2

MH 22

Bảo vệ môi trường

2

45

14

29

2

MH 23

Khuyến nông

2

45

14

29

2

Tổng cộng

57

1500

349

1102

49

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

 + Đối với các môn học chung/ đại cương: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Tin học, Ngoại ngữ áp dụng và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Đối với các môn học, mô đun chuyên môn: việc tổ chức thực hiện theo quy định tại đề cương chi tiết của môn học/mô đun.

+ Đối với các môn học, mô đun tự chọn: Khoa/ bộ môn chỉ đưa vào kế hoạch giảng dạy 01 môn học/mô đun được học sinh/sinh viên lựa chọn học trong chương trình đào tạo (không phụ thuộc vào số tín chỉ phải tích lũy).

+ Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, ngoài thời lượng học chính khóa, khoa chuyên môn cần phối hợp với các bộ phận khác trong nhà trường để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như: thể dục thể thao; giao lưu văn hóa, văn nghệ; giao lưu chuyên môn với doanh nghiệp; sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt đầu khóa học; hoạt động của Hội học sinh sinh viên hay hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh... Ngoài ra, sinh viên có thể đọc thêm sách báo, tra cứu tài liệu tham khảo tại thư viện hay tham gia các đợt tham quan dã ngoại do giáo viên bộ môn hoặc lớp tự tổ chức.

- Một số nội dung trong chương trình chính khóa cần được lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa, như: Giáo dục thể chất, nội dung liên quan đến thảo luận nhóm, bài tập nhóm…

- Một số nội dung thực hành môn học/mô đun khoa chuyên môn cần tổ chức cho học sinh tham gia các nội dung công việc thực tế gắn với chuyên môn (như công việc nhà trường có nhu cầu đặt hàng hay khoa chuyên môn tổ chức làm dịch vụ) nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, bước đầu để học sinh làm quen với môi trường làm việc và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn thông qua hoạt động thực tế.

- Thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa: được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. Chi tiết theo bảng dưới đây:

 

Nội dung

Thời gian thực hiện

1. Hoạt động thể dục, thể thao

- Hàng ngày: từ 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ

- Dịp hội thao hàng năm;

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- Sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm lớp trong tuần

- Sinh hoạt chào cờ hàng tháng

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

3. Hoạt động trao đổi về chuyên môn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng mềm

- Theo kỳ sinh hoạt của Hội học sinh sinh viên hay kỳ sinh hoạt của Đoàn trường

- Dịp sinh hoạt đầu khóa học

- Dịp sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, thảo luận nhóm

- Dịp giao lưu

4. Hoạt động tại thư viện (tra cứu, đọc sách báo, tìm tài liệu tham khảo ...)

- Tất cả các ngày làm việc trong tuần và theo lịch phục vụ của thư viện

5. Hoạt động đoàn thể

- Theo lịch sinh hoạt định kỳ của Hội học sinh sinh viên và tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

6. Tham quan, dã ngoại, vui chơi, giải trí (nếu có)

- Tổ chức vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

- Theo thời gian bố trí của giáo viên bộ môn và theo yêu cầu của môn học/ mô đun

7. Thi học sinh giỏi nghề các cấp (nếu có)

- Định kỳ theo khóa học và theo kế hoạch chung của kỳ thi cấp tỉnh/thành phố, cấp Bộ và cấp quốc gia

 

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thời gian kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ theo kế hoạch chung của nhà trường. Hình thức kiểm tra, thời gian làm bài, điều kiện kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo chi tiết và tuân thủ theo quy chế đào tạo hiện hành của nhà trường.

- Hình thức kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun có thể là kiểm tra viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.

- Thời gian làm bài kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun đối với mỗi bài kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức kiểm tra khác hoặc thời gian làm bài kiểm tra của môn học/mô đun có tính đặc thù được nêu cụ thể trong mỗi chương trình đào tạo chi tiết.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

- Chương trình đào tạo nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp được thiết kế đào tạo theo phương thức tích lũy môn học, mô đun.

- Điều kiện được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp nghề Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành của nhà trường.

4.4. Các chú ý khác

- Chương trình đào tạo này được sử dụng giảng dạy từ năm học 2019-2020.   

- Đối với học sinh học chương trình văn hóa trung học phổ thông để phục vụ học liên thông lên trình độ cao hơn thì thời gian đào tạo khóa học là 2,5 năm; Về chương trình học văn hóa trung học phổ thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28/6/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nội dung chương trình đào tạo nếu có cập nhật, bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp đều phải được phê duyệt của Hiệu trưởng trước khi đưa vào sử dụng.



Phòng Đào tạo

  In bài viết



Thông báo

BẬC ĐÀO TẠO

Đơn vị trực thuộc

LIÊN KẾT

Hỗ trợ

Tư vấn tuyển sinh 1
Tư vấn tuyển sinh 2
02923.661804 

0907.084566
Zalo: 0907084566  Facebook: 0907084566  -  

Video