TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Thú Y
[ Cập nhật vào ngày (16/01/2018) ]

Đào tạo người học chương trình Thú y trình độ trung cấp có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết tương xứng với trình độ đào tạo trong lĩnh vực Thú y. Đồng thời có năng lực làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm và đơn vị nơi công tác; Có khả năng tự học tập và học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.


 Tên ngành, nghề: Thú y

Mã ngành, nghề: 5640203

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên

Thời gian đào tạo: 18 tháng

 1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo người học chương trình Thú y trình độ trung cấp có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết tương xứng với trình độ đào tạo trong lĩnh vực Thú y.

Đồng thời có năng lực làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm và đơn vị nơi công tác; Có khả năng tự học tập và học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- Kiến thức:

+ Giải thích được các tác nhân gây và bùng phát dịch bệnh trên đàn vật nuôi;

+ Nêu được những nội dung cơ bản về bênh học thú y; quy trình phòng bệnh và phương pháp chẩn đoán bệnh trên vật nuôi;

+ Trình bày được đặc tính, công dụng, cách dùng của thuốc thú y thông dụng

+ Mô tả được nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích cách phòng và trị một số bệnh, các biện pháp phòng và trị một số bệnh thú y thường gặp.

+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

- Về kỹ năng:

+ Có kỹ năng về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu của công việc.

+ Chẩn đoán và điều trị được đúng quy trình và phương pháp một số bệnh trên gia súc, gia cần và một số đối tượng thủy sản;

+ Sử dụng thuốc thú y và hóa chất trong phòng và trị bệnh theo hướng an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.

- Thái độ:

+ Có phẩm chất đạo đức, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở đơn vị công tác.

+ Có ý thức vươn lên trong học tập, không ngừng đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào lĩnh vực sản xuất, tạo ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường bền vững.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Có đủ năng lực chuyên môn để làm việc tại các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc tại trang trại, nông trại chăn nuôi; trực tiếp tổ chức kinh doanh mặt hàng thuốc thú y, thủy sản hoặc làm nhân viên kinh doanh cho các công ty thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoa học:

- Số lượng môn học, mô đun:

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1590 giờ

- Khối lượng các môn học chung, đại cương: 345 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1245 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 424 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1094 giờ, kiểm tra: 72 giờ

- Thời gian khóa học:

3. Nội dung chương trình:

 

Mã MH/MĐ

/HP

 

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung

18

345

144

177

24

MH01

Chính trị

2

30

22

6

2

MH02

Pháp luật

1

15

12

2

1

MH03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MH04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

6

120

47

65

8

MH05

Tin học

3

60

15

43

2

MH06

Ngoại ngữ (Anh văn)

5

90

45

37

8

II

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

48

1245

280

917

48

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

19

435

126

290

19

MH07

Toán

2

45

14

29

2

MH08

Hóa

3

60

28

29

3

MH09

Sinh

3

60

28

29

3

MH10

Giải phẫu sinh lý

3

75

14

58

3

MH11

Dược lý thú y

3

75

14

58

3

MH12

Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi

2

45

14

29

2

MH13

Chẩn đoán và điều trị học

3

75

14

58

3

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

27

756

140

598

27

MĐ14

Chăn nuôi heo

2

45

14

29

2

MĐ15

Chăn nuôi trâu bò

2

45

14

29

2

MĐ16

Chăn nuôi gà vịt

2

45

14

29

2

MĐ17

Bệnh nội khoa

3

75

14

58

3

MĐ18

Bệnh ngoại khoa

2

45

14

29

2

MĐ19

Bệnh truyền nhiễm

4

90

28

58

4

MĐ20

Bệnh ký sinh trùng

3

75

14

58

3

MH21

Pháp luật chuyên ngành

2

30

28

0

2

MĐ22

Thực tập giáo trình

2

90

0

88

2

MĐ23

Thực tập tốt nghiệp

5

225

0

220

5

II.3

Môn học, mô đun tự chọn (chọn 1 trong 3 môn học, mô đun sau)

2

45

14

29

2

MĐ24

Kiểm nghiệm súc sản

2

45

14

29

2

MĐ25

An toàn sinh học trong chăn nuôi

2

45

14

29

2

MH26

Bệnh chó mèo

2

45

14

29

2

Tổng:

66

1590

424

1094

72

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

 + Đối với các môn học chung/ đại cương: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Tin học, Ngoại ngữ áp dụng và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Đối với học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương không học các môn bổ trợ: Toán, Hóa, Sinh; Giáo dục quốc phòng - An ninh học 75 giờ theo quy định.

+ Đối với các môn học, mô đun chuyên môn: việc tổ chức thực hiện theo quy định tại đề cương chi tiết của môn học/mô đun.

+ Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, ngoài thời lượng học chính khóa, khoa chuyên môn cần phối hợp với các bộ phận khác trong nhà trường để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như: thể dục thể thao; giao lưu văn hóa, văn nghệ; giao lưu chuyên môn với doanh nghiệp; sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt đầu khóa học; hoạt động của Hội học sinh sinh viên hay hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản HCM... Ngoài ra, học sinh có thể đọc thêm sách báo, tra cứu tài liệu tham khảo tại thư viện hay tham gia các đợt tham quan dã ngoại do giáo viên bộ môn hoặc lớp tự tổ chức.

- Một số nội dung trong chương trình chính khóa cần được lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa, như: Giáo dục thể chất, nội dung liên quan đến thảo luận nhóm, bài tập nhóm…

- Một số nội dung thực hành môn học/mô đun khoa chuyên môn cần tổ chức cho học sinh tham gia các nội dung công việc thực tế gắn với chuyên môn (như công việc nhà trường có nhu cầu đặt hàng hay khoa chuyên môn tổ chức làm dịch vụ) nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, bước đầu để học sinh làm quen với môi trường làm việc và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn thông qua hoạt động thực tế.

- Thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa: được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. Chi tiết theo bảng dưới đây:

Nội dung

Thời gian thực hiện

1. Hoạt động thể dục, thể thao

- Hàng ngày: từ 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ

- Dịp hội thao hàng năm;

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- Sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm lớp trong tuần

- Sinh hoạt chào cờ hàng tháng

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

3. Hoạt động trao đổi về chuyên môn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng mềm

- Theo kỳ sinh hoạt của Hội học sinh sinh viên hay kỳ sinh hoạt của Đoàn trường

- Dịp sinh hoạt đầu khóa học

- Dịp sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, thảo luận nhóm

- Dịp giao lưu

4. Hoạt động tại thư viện (tra cứu, đọc sách báo, tìm tài liệu tham khảo ...)

- Tất cả các ngày làm việc trong tuần và theo lịch phục vụ của thư viện

5. Hoạt động đoàn thể

- Theo lịch sinh hoạt định kỳ của Hội học sinh sinh viên và tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản HCM

6. Tham quan, dã ngoại, vui chơi, giải trí (nếu có)

- Tổ chức vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

- Theo thời gian bố trí của giáo viên bộ môn và theo yêu cầu của môn học/ mô đun

7. Thi học sinh giỏi nghề các cấp (nếu có)

- Định kỳ theo khóa học và theo kế hoạch chung của kỳ thi cấp tỉnh/thành phố, cấp Bộ và cấp quốc gia

 4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thời gian kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ theo kế hoạch chung của nhà trường. Hình thức kiểm tra, thời gian làm bài, điều kiện kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo chi tiết và tuân thủ theo quy chế đào tạo hiện hành của Trường.

- Hình thức kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun có thể là kiểm tra viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.

- Thời gian làm bài kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun đối với mỗi bài kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức kiểm tra khác hoặc thời gian làm bài kiểm tra của môn học/mô đun có tính đặc thù được nêu cụ thể trong mỗi chương trình đào tạo chi tiết.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

- Chương trình đào tạo trình độ trung cấp Thú y được thiết kế đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ.

- Điều kiện được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp Thú y được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành của Trường.

4.4. Các chú ý khác

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nội dung chương trình đào tạo nếu có cập nhật, bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp đều phải được phê duyệt của Hiệu trưởng trước khi đưa vào sử dụng.  




admin

  In bài viết



Thông báo

BẬC ĐÀO TẠO

Đơn vị trực thuộc

LIÊN KẾT

Hỗ trợ


(0292) 3 661 804 

0907 084.566

Video