TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trồng trọt – Bảo vệ thực vật
[ Cập nhật vào ngày (16/01/2018) ]

Đào tạo người học chương trình Trồng trọt - Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết tương xứng với trình độ đào tạo trong lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Đồng thời có năng lực làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm và đơn vị nơi công tác; Có khả năng tự học tập và học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.


Tên ngành, nghề:                               Trồng trọt – Bảo vệ thực vật

Mã ngành, nghề:                                5620110                                                                

Trình độ đào tạo:                               Trung cấp

Hình thức đào tạo:                            Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:                       Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

Thời gian đào tạo:                             18 tháng

Số lượng môn học, mô đun đào tạo:          24

 1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo người học chương trình Trồng trọt - Bảo vệ thực vật trình độ trung cấp có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết tương xứng với trình độ đào tạo trong lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

Đồng thời có năng lực làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm và đơn vị nơi công tác; Có khả năng tự học tập và học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- Kiến thức

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về: sinh lý thực vật, giống cây trồng; đất, phân bón.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại cây trồng phổ biến quan trọng như: cây rau, cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về côn trùng, bệnh cây và các loại sâu bệnh hại phổ biến quan trọng trên cây trồng.

+ Trình bày được kiến thức cơ bản về các loại thuốc Bảo vệ thực vật, hiểu rõ tác động, độ độc của từng loại thuốc, cách dùng thuốc phòng trừ sâu bệnh đối với cây trồng.

+ Trình bày được các điều lệ qui định của nhà nước về quản lý, sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ  thực vật và kiểm dịch thực vật.

+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

- Về kỹ năng:

+ Có kỹ năng về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu của công việc.

+ Thực hiện thành thạo các thao tác làm đất, lên luống, xử lý hạt giống, gieo ươm, giâm cành, chiết, ghép cây trồng và chăm sóc cây.

   + Điều tra phát hiện các loại sâu bệnh gây hại phổ biến trên cây trồng và ngoài đồng ruộng; nhận biết triệu chứng sâu bệnh hại trên cây trồng và áp dụng biện pháp phòng trừ.

   + Sử dụng thuốc đúng loại, đúng qui cách và sử dụng phun thuốc phòng chống sâu bệnh cho cây trồng. Vận dụng được một số biện pháp phòng ngừa và dập tắt dịch sâu bệnh.

- Về thái độ:

+ Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, rèn luyện tính cần cù chịu khó, tác phong làm việc nghiêm túc, trung thực trong hoạt động nghề nghiệp.

+ Có ý thức vươn lên trong học tập nâng cao trình độ, phát huy sáng tạo đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất trồng trọt nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao.

1.3. Cơ hội nghề nghiệp:

Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các nông trường, trạm trại, phòng nông nghiệp; các trung tâm, trạm khuyến nông, trạm bảo vệ thực vật; các cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

- Số lượng môn học, mô đun: 24

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học:

- Khối lượng các môn chung/đại cương:

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1245 giờ. trong đó: Khối lượng lý thuyết: 322 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 875 giờ; Kiểm tra hết môn: 48

3. Nội dung chương trình:

Mã MĐ, MH

Tên mô đun, môn học

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung

18

345

144

177

24

MH 01

Chính trị

2

30

22

6

2

MH 02

Pháp luật

1

15

12

2

1

MH 03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

6

120

47

65

8

MH 05

Tin học

3

60

15

43

2

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

5

90

45

37

8

II

Các mô học, mô đun chuyên môn nghề

48

1245

322

875

48

II.1

Các mô đun, môn học cơ sở

19

405

154

232

19

MH 07

Toán

2

45

14

29

2

MH 08

Hoá

3

60

28

29

3

MH 09

Sinh

3

60

28

29

3

MH 10

Sinh lý thực vật

2

45

14

29

2

MH 11

Giống cây trồng

2

45

14

29

2

MH 12

Khí tượng nông nghiệp

2

45

14

29

2

MH 13

Đất trồng - Phân bón

3

60

28

29

3

MH 14

Khuyến nông

2

45

14

29

2

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

27

795

154

614

27

MH 15

Côn trùng đại cương

2

45

14

29

2

MH 16

Bệnh cây đai cương

2

45

14

29

2

MĐ 17

Thuốc bảo vệ thực vật

2

45

14

29

2

MH 18

Pháp lệnh chuyên ngành

2

30

28

0

2

MĐ 19

Trồng cây lương thực

3

60

28

29

3

MĐ 20

Trồng cây ăn quả

3

60

28

29

3

MĐ 21

Trồng cây rau

3

60

28

29

3

MĐ 22

Thực tập giáo trình

4

180

0

176

4

MĐ 23

Thực tập tốt nghiệp

6

270

0

264

6

II.3

Các môn học, mô đun tự chọn (1 trong 3 môn học)

2

45

14

29

2

MH 24

Nông nghiệp sạch

2

45

14

29

2

MH 25

Bảo vệ môi trường trong nông nghiệp

2

45

14

29

2

MH 26

Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu

2

45

14

29

2

Tổng cộng

68

1635

480

1081

74

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

 + Đối với các môn học chung/ đại cương: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Tin học, Ngoại ngữ áp dụng và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Đối với học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương không học các môn bổ trợ: Toán, Hóa, Sinh; Giáo dục quốc phòng - An ninh học 75 giờ theo quy định.

+ Đối với các môn học, mô đun chuyên môn: việc tổ chức thực hiện theo quy định tại đề cương chi tiết của môn học/mô đun.

+ Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, ngoài thời lượng học chính khóa, khoa chuyên môn cần phối hợp với các bộ phận khác trong nhà trường để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như: thể dục thể thao; giao lưu văn hóa, văn nghệ; giao lưu chuyên môn với doanh nghiệp; sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt đầu khóa học; hoạt động của Hội học sinh sinh viên hay hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản HCM... Ngoài ra, học sinh có thể đọc thêm sách báo, tra cứu tài liệu tham khảo tại thư viện hay tham gia các đợt tham quan dã ngoại do giáo viên bộ môn hoặc lớp tự tổ chức.

- Một số nội dung trong chương trình chính khóa cần được lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa, như: Giáo dục thể chất, nội dung liên quan đến thảo luận nhóm, bài tập nhóm…

- Một số nội dung thực hành môn học/mô đun khoa chuyên môn cần tổ chức cho học sinh tham gia các nội dung công việc thực tế gắn với chuyên môn (như công việc nhà trường có nhu cầu đặt hàng hay khoa chuyên môn tổ chức làm dịch vụ) nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, bước đầu để học sinh làm quen với môi trường làm việc và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn thông qua hoạt động thực tế.

- Thời gian tổ chức các hoạt động ngoại khóa: được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa. Chi tiết theo bảng dưới đây:

Nội dung

Thời gian thực hiện

1. Hoạt động thể dục, thể thao

- Hàng ngày: từ 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ

- Dịp hội thao hàng năm;

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ

 

- Ngoài giờ học hàng ngày

- Sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm lớp trong tuần

- Sinh hoạt chào cờ hàng tháng

- Dịp giao lưu, dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

3. Hoạt động trao đổi về chuyên môn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng mềm

- Theo kỳ sinh hoạt của Hội học sinh sinh viên hay kỳ sinh hoạt của Đoàn trường

- Dịp sinh hoạt đầu khóa học

- Dịp sinh hoạt câu lạc bộ chuyên đề, thảo luận nhóm

- Dịp giao lưu

4. Hoạt động tại thư viện (tra cứu, đọc sách báo, tìm tài liệu tham khảo ...)

- Tất cả các ngày làm việc trong tuần và theo lịch phục vụ của thư viện

5. Hoạt động đoàn thể

- Theo lịch sinh hoạt định kỳ của Hội học sinh sinh viên và tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản HCM

6. Tham quan, dã ngoại, vui chơi, giải trí (nếu có)

- Tổ chức vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

- Theo thời gian bố trí của giáo viên bộ môn và theo yêu cầu của môn học/ mô đun

7. Thi học sinh giỏi nghề các cấp (nếu có)

- Định kỳ theo khóa học và theo kế hoạch chung của kỳ thi cấp tỉnh/thành phố, cấp Bộ và cấp quốc gia

 

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thời gian kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ theo kế hoạch chung của nhà trường. Hình thức kiểm tra, thời gian làm bài, điều kiện kiểm tra kết thúc môn học/mô đun được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo chi tiết và tuân thủ theo quy chế đào tạo hiện hành của Trường.

- Hình thức kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun có thể là kiểm tra viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.

- Thời gian làm bài kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun đối với mỗi bài kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức kiểm tra khác hoặc thời gian làm bài kiểm tra của môn học/mô đun có tính đặc thù được nêu cụ thể trong mỗi chương trình đào tạo chi tiết.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

- Chương trình đào tạo trình độ trung cấp Trồng trọt - Bảo vệ thực vật được thiết kế đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ.

- Điều kiện được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp Trồng trọt - Bảo vệ thực vật được thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành của Trường.

4.4. Các chú ý khác

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nội dung chương trình đào tạo nếu có cập nhật, bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp đều phải được phê duyệt của Hiệu trưởng trước khi đưa vào sử dụng.  




admin

  In bài viết



Thông báo

BẬC ĐÀO TẠO

Đơn vị trực thuộc

LIÊN KẾT

Hỗ trợ


(0292) 3 661 804 

0907 084.566

Video